KLIPSCH RB81 II

Màu sắc:

Cherry

  • Chia sẻ: 
  • 10,001

Giá bán:

10.500.000 VNĐ

Miễn phí cà thẻ

Miễn phí giao hàng, lắp đặt trong nội thành

MUA HÀNG NGAY

HƯỚNG DẪN MUA HÀNG

BÁO GIÁ CAO

Tư vấn - Mua hàng

0933.252.606

KLIPSCH RB81 II

KLIPSCH RB81 II loa bookshelf thuộc dòng Reference II của hãng loa Klipsch. Loa được nâng cấp từ dòng Reference cũ, cải thiện chất âm trong trẻo và chi tiết hơn. Loa có độ nhạy cao 97 dB, phù hợp cho phòng nhỏ nhưng cho tiếng bass mạnh mẽ. Dễ phối ghép với Ampli, đặc biệt Ampli bóng đèn, cho tiếng Mid thật trong và giàu nhạc tính.

KLIPSCH RB81 II là dòng loa gia đình cao cấp với kiểu dáng trang nhã và chất âm sáng và nhẹ nhàng. Loa này phù hợp để nghe nhạc, xem phim hoặc hát các dòng nhạc trữ tình. 

Đặc điểm kỹ thuật của KLIPSCH RB81 II

Klipsch RB-81 II sở hữu thùng loa làm bằng gỗ MDF với lớp phủ hoàn thiện bằng vinyl có veneer vỏ gỗ. Mặt trước làm bằng một tấm nhựa đúc rất chắc chắn, đủ bền để đặt cố định khung driver và siết chặt lại bằng đinh ốc. Phần họng kèn Tractrix cho tweeter và cổng thông hơi cũng được gắn luôn ở tấm vách mặt trước này chứ không làm ở phần thùng loa chính. Klipsch RB-81 II sở hữu kích thước khá nhỏ gọn, nhẹ nhàng, cao 48cm, rộng 23cm và dài 31cm, nặng 12.5kg mỗi chiếc.

Với cấu trúc hai đường tiếng, mỗi chiếc Klipsch RB-81 II sử dụng hai driver. Driver woofer có đường kính 20.32cm, sử dụng màng nón làm từ đồng kết hợp với gốm (đây chính là công nghệ Cerametallic của Klipsch). Driver này sở hữu một nam châm rấ mạnh, lý giải vì sao tuy chỉ là loa bookshelf nhưng độ nhạy của loa rất cao. Driver này được đặt trong một khoang bass phản xạ với cổng thoát hơi hướng ra mặt trước loa. Do đó, Klipsch RB-81 II có thể đặt trên giá sách hoặc gần tường mà không sợ bị ảnh hưởng đến chất âm. Loa có thể chơi tốt các dải từ 44Hz trở lên và có điểm cắt tần số khá thấp, chỉ khoảng 1.4kHz.

Phía trên driver woofer là một driver tweeter vòm có màng làm bằng titanium, đường kính 2.5cm. Phía sau driver này là một buồng âm học có tác dụng làm tăng độ nhạy. Tweeter này sử dụng họng kèn Klipsch Tractrix để khuếch đại các dải trong phạm vi từ 1.5kHz trở lên. Việc sử dụng họng kèn rất có lợi vì driver không cần phải dịch chuyển quá nhiều, chỉ cần ở mức nhẹ âm lượng cũng đã đủ nghe, vì thế độ méo tiếng được duy trì ở mức rất thấp trong khi độ chi tiết vẫn rất rõ ràng.

Một họng kèn cho driver tweeter thông thường sẽ rất hạn chế. Tuy nhiên, với hơn 80 năm kinh nghiệm, Klipsch rất biết cách xử lý các vấn đề liên quan đến họng kèn như hiện tượng âm bị lên màu, hay góc tỏa âm bị lệch trục. Bên cạnh đó, việc sử dụng họng kèn còn có tác dụng giữ được âm lượng ở một khoảng cách rất xa. Thông thường, nếu đứng cách tweeter quá 5m, âm lượng sẽ giảm đi rõ rệt. Trong khi đó, với họng kèn, tweeter có thể giữ được âm lượng với khoảng cách lên đến gấp đôi.

Với độ nhạy rất cao, lên đến 97dB tại dải 1 kHz với 1W, khoảng cách đo ở vị trí 1m, Klipsch RB-81 II không phải là một cặp loa kén ampli. Một ampli tích hợp hai kênh với công suất 20 watt / kênh cũng có thể phối ghép tốt với cặp loa này, dù rằng công suất mà cặp loa này chịu được có thể lên đến 150 watt. Đáp tuyến tần số của Klipsch RB-81 II nằm trong khoảng từ 44Hz đến 24kHz.

Klipsch RB-81 II sở hữu một chất âm rất lôi cuốn, đúng với truyền thống của Klipsch là đem lại những màn trình diễn với âm bass chắc chắn, giàu chi tiết, cân bằng với các dải âm treble sắc ngọt. Cặp loa bookshelf nhìn chung có chất âm bass khá giống với Klipsch RP-280F và Klipsch RP-280FA, nhưng có phần khá hơn vì chất âm khá sống động

Nhờ vào cổng bass phản xạ khá ngắn ở phía trước, âm bass ở quãng tầm cao được thể hiện rất tốt. Người nghe có thể cảm thấy rằng các dải trầm khá giàu năng lượng, có lực và đem lại rất nhiều chi tiết, một điều khó thấy ở những cặp loa giá rẻ hơn và cùng kích cỡ. Âm bass nhìn chung chắc chắn, tốc độ đáp ứng khá nhanh và quan trọng nhất là không bị roll-off nhanh, khiến các dải trầm nhất được thể hiện khá tốt. Cũng chính nhờ điều này mà dải trầm của Klipsch RB-81 II có phần ấn tượng hơn cả những mẫu loa sàn đứng khác. Và cặp loa này cũng khá thú vị khi có thể thể hiện tốt các dải trầm thông qua tiếng trống với khoảng cách lên đến 7m.

Dải trung thể hiện sự kiểm soát rất tốt với giọng vocal được tái hiện rất hoàn hảo. Sự kiểm soát tốt được chứng minh bằng những lần căn thời gian cực chuẩn, với những đoạn nhạc phức tạp được thể hiện một cách khá mượt mà, có thứ tự chứ không bị rối loạn, cho thấy sự phối hợp tốt giữa driver Cerametallic và driver titanium. Trong khi đó, các dải cao góp phần làm nên sự ấn tượng của độ động mà cặp loa này thể hiện. Klipsch RB-81 II nhìn chung có chất âm khá cân bằng, dù rằng đôi lúc có phần hơi sáng chút.

Thông số kỹ thuật của KLIPSCH RB81 II

  • Frequency Response 44Hz-24KHz ± 3dB
  • Power Handling 150W RMS / 600W Peak
  • Sensitivity 97dB @ 2.83V / 1m
  • Nominal Impedance 8 ohms compatible
  • High Frequency Drivers 1” (2.54cm) Titanium diaphragm compression driver mated to 90° x 60° square Tractrix® Horn
  • High Frequency Crossover 1400Hz
  • Low Frequency Drivers 8” (20.3cm) Cerametallic™ cone woofer
  • Inputs Dual binding posts / bi-wire / bi-amp
  • Enclosure Type Bass-reflex via front-firing port
  • Height 19” (48.4cm)
  • Width 9.3” (23.5cm)
  • Depth 12.3” (31.2cm) with grille
  • Mounting Dual bottom mount 1/4”-20 threaded inserts
  • Weight 27.5lbs (12.5kg)
  • Frequency Response 44Hz-24KHz ± 3dB
  • Power Handling 150W RMS / 600W Peak
  • Sensitivity 97dB @ 2.83V / 1m
  • Nominal Impedance 8 ohms compatible
  • High Frequency Drivers 1” (2.54cm) Titanium diaphragm compression driver mated to 90° x 60° square Tractrix® Horn
  • High Frequency Crossover 1400Hz
  • Low Frequency Drivers 8” (20.3cm) Cerametallic™ cone woofer
  • Inputs Dual binding posts / bi-wire / bi-amp
  • Enclosure Type Bass-reflex via front-firing port
  • Height 19” (48.4cm)
  • Width 9.3” (23.5cm)
  • Depth 12.3” (31.2cm) with grille
  • Mounting Dual bottom mount 1/4”-20 threaded inserts
  • Weight 27.5lbs (12.5kg)

Đánh giá & bình luận

Đánh giá trung bình

(0 Đánh giá)

  • 5
  • 0 Rất hài lòng
  • 4
  • 0 Hài lòng
  • 3
  • 0 Bình thường
  • 2
  • 0 Dưới trung bình
  • 1
  • 0 Thất vọng